Browsing "Older Posts"

Các tính chất của lập trình hướng đối tượng

By vanphongphamgiarenhat.com → Thứ Năm, 11 tháng 9, 2014
Đối tượng (object): Các dữ liệu và chỉ thị được kết hợp vào một đơn vị đầy đủ tạo nên một đối tượng. Đơn vị này tương đương với một chương trình con và vì thế các đối tượng sẽ được chia thành hai bộ phận chính: Phần các phương thức (method) và phần các thuộc tính (property). 
Trong thực tế, các phương thức của đối tượng là các hàm và các thuộc tính của nó là các biến, các tham số hay hằng nội tại của một đối tượng (hay nói cách khác tập hợp các dữ liệu nội tại tạo thành thuộc tính của đối tượng). Các phương thức là phương tiện để sử dụng một đối tượng trong khi các thuộc tính sẽ mô tả đối tượng có những tính chất gì.
Các phương thức và các thuộc tính thường gắn chặt với thực tế các đặc tính và sử dụng của một đối tượng. Trong thực tế, các đối tượng thường được trừu tượng hóa qua việc định nghĩa của các lớp (class). Tập hợp các giá trị hiện có của các thuộc tính tạo nên trạng thái của một đối tượng. Mỗi phương thức hay mỗi dữ liệu nội tại cùng với các tính chất được định nghĩa (bởi người lập trình) được xem là một đặc tính riêng của đối tượng. Nếu không có gì lầm lẫn thì tập hợp các đặc tính này gọi chung là đặc tính của đối tượng.

Lập trình hướng đối tượng là một phương pháp lập trình có các tính
chất chính sau:
a) Tính trừu tượng (abstraction): Đây là khả năng của chương trình bỏ qua hay không chú ý đến một số khía cạnh của thông tin mà nó đang trực tiếp làm việc lên, nghĩa là nó có khả năng tập trung vào những cốt lõi cần thiết.
Mỗi đối tượng phục vụ như là một "động tử" có thể hoàn tất các công việc một cách nội bộ, báo cáo, thay đổi trạng thái của nó và liên lạc với các đối tượng khác mà không cần cho biết làm cách nào đối tượng tiến hành được các thao tác. Tính chất này thường được gọi là sự trừu tượng của dữ liệu.
Tính trừu tượng còn thể hiện qua việc một đối tượng ban đầu có thể có một số đặc điểm chung cho nhiều đối tượng khác như là sự mở rộng của nó nhưng bản thân đối tượng ban đầu này có thể không có các biện pháp thi hành.Tính trừu tượng này thường được xác định trong khái niệm gọi là lớp trừu tượng hay hay lớp cơ sở trừu tượng.
b) Tính đóng gói (encapsulation) và che dấu thông tin (informationhiding): 
Tính chất này không cho phép người sử dụng các đối tượng thay đổi trạng thái nội tại của một đối tượng. Chỉ có các phương thức nội tại của đối tượng cho phép thay đổi trạng thái của nó. Việc cho phép môi trường bên ngoài tác động lên các dữ liệu nội tại của một đối tượng theo cách nào là hoàn toàn tùy thuộc vào người viết mã. Đây là tính chất đảm bảo sự toàn vẹn của đối tượng.

c) Tính đa hình (polymorphism): Thể hiện thông qua việc gửi các
thông điệp (message). Việc gửi các thông điệp này có thể so sánh như việc gọi các hàm bên trong của một đối tượng. Các phương thức dùng trả lời cho một thông điệp sẽ tùy theo đối tượng mà thông điệp đó được gửi tới sẽ có phản ứng khác nhau. Người lập trình có thể định nghĩa một đặc tính (chẳng hạn thông qua tên của các phương thức) cho một loạt các đối tượng gần nhau nhưng khi thi hành thì dùng cùng một tên gọi mà sự thi hành của mỗi đối tượng sẽ tự động xảy ra tương ứng theo đặc tính của từng đối tượng mà không bị nhầm lẫn.
Thí dụ khi định nghĩa hai đối tượng "hinh_vuong" và "hinh_tron" thì có một phương thức chung là "chu_vi". Khi gọi phương thức này thì nếu đối tượng là "hinh_vuong" nó sẽ tính theo công thức khác với khi đối tượng là "hinh_tron".
d) Tính kế thừa (inheritance): Đặc tính này cho phép một đối tượng có thể có sẵn các đặc tính mà đối tượng khác đã có thông qua kế thừa. Điều này cho phép các đối tượng chia sẻ hay mở rộng các đặc tính sẵn có mà không phải tiến hành định nghĩa lại. Tuy nhiên, không phải ngôn ngữ định hướng đối tượng nào cũng có tính chất này.

Ưu điểm và nhược điểm của WLAN

By vanphongphamgiarenhat.com →

1. Ưu điểm của WLAN: 
Sự tiện lợi: Mạng không dây cũng như hệ thống mạng thông thường. Nó cho phép người dùng truy xuất tài nguyên mạng ở bất kỳ nơi đâu trong khu vực được triển khai (nhà hay văn phòng). Với sự gia tăng số người sử dụng máy tính xách tay(laptop), đó là một điều rất thuận lợi.
Khả năng di động: Với sự phát triển của các mạng không dây công cộng, người dùng có thể truy cập Internet ở bất cứ đâu. Chẳng hạn ở các quán Cafe, người dùng có thể truy cập Internet không dây miễn phí.
Hiệu quả: Người dùng có thể duy trì kết nối mạng khi họ đi từ nơi này đến nơi khác. 

Triển khai: Việc thiết lập hệ thống mạng không dây ban đầu chỉ cần ít nhất 1 access point. Với mạng dùng cáp, phải tốn thêm chi phí và có thể gặp khó khăn trong việc triển khai hệ thống cáp ở nhiều nơi trong tòa nhà.

Khả năng mở rộng: Mạng không dây có thể đáp ứng tức thì khi gia tăng số lượng người dùng. Với hệ thống mạng dùng cáp cần phải gắn thêm cáp.
2. Nhược điểm của WLAN:

-Bảo mật: Môi trường kết nối không dây là không khí nên khả năng bị tấn công của người dùng là rất cao.

-Phạm vi: Một mạng chuẩn 802.11g với các thiết bị chuẩn chỉ có thể hoạt động tốt trong phạm vi vài chục mét. Nó phù hợp trong 1 căn nhà, nhưngvới một tòa nhà lớn thì không đáp ứng được nhu cầu. Để đáp ứng cần phải mua thêm Repeater hay access point, dẫn đến chi phí gia tăng.

Độ tin cậy: Vì sử dụng sóng vô tuyến để truyền thông nên việc bị nhiễu, tín hiệu bị giảm do tác động của các thiết bị khác(lò vi sóng,….) là không tránh khỏi. Làm giảm đáng kể hiệu quả hoạt động của mạng.
-Tốc độ: Tốc độ của mạng không dây (1- 125 Mbps) rất chậm so với mạng sử dụng cáp(100Mbps đến hàng Gbps). 


Cách đổi mật khẩu Facebook nhanh nhất

By vanphongphamgiarenhat.com →

Facebook chỉ cho phép thay đổi mật khẩu giữa 2 lần liên tiếp là 60 ngày. Điều này có nghĩa là hôm nay bạn thay đổi mật khẩu thì đúng 60 ngày sau bạn mới có quyền làm điều tương tự. Vì vậy hãy cẩn thận trước khi quyết định nhé. Vì lỡ hôm nay ngẫu hứng vào thay đổi password là conchoghe thì phải mất 2 tháng bạn mới thay đổi được là conthiennga@. 
Cách đổi mật khẩu Facebook nhanh nhất:
Bước 1: Đăng nhập vào Facebook của bạn ( hoặc của ai bạn đánh cắp được || Kaka)
Bước 2: Vào Thiết Lập (Setting)


Bước 3:Vào chỉnh sửa mật khẩu

Bước 4: Nhập Mật khẩu hiện tại, mật khẩu mới, mật khẩu mới. Sau đó bấm Lưu thay đổi. XONG

Lưu ý: Không nên đặt mật khẩu giống mật khẩu cũ, và nên đặt những kí tự đặc biệt vào trong mật khẩu mình. 
Ví dụ mình hay đặt mật khẩu cho Facebook mình như thế này nè: anhchang@The#$12$.

Chúc các bạn thành công.

Cài đặt mật khẩu và pass modem wifi của FPT Telecom

By vanphongphamgiarenhat.com →
Bước 1: Xác định địa chỉ IP của modem (Áp dụng cho HĐH Windows)
Bạn có thể vào Run ở thanh Start gõ lệnh CMD


Sau đó gõ lệnh: ipconfig 

Trên màn hình sẽ hiện ra thông tin của IP

Default Gateway là địa chỉ IP của Modem của bạn đang xài
Bước 2: Gõ địa chỉ ip Defeult Gatewave vào trình duyệt web
Trên màn hình sẽ hiển thị:
Acc: admin
Password: bạn có thể gõ là admin hoặc 1234
Nếu không truy cập được. Liên hệ với dịch vụ của FPT lấy acc và Password nhé.

Bước 3 : Hướng dẫn Cài đặt mật khẩu wifi


Vào Interface Setup->Wireless: sẽ hiện ra như hình ảnh trên, thường thì một số loại modem thông dụng sẽ có giao diện gần giống nhau

Ở phần Authentication Type là phần chọn định dạng mất khẩu ( bao gồm chữ và số và các kí tự đặc biệt như : @; #, $ ) 
Sau đó đánh mật khẩu vào khung Pass và Save là xong

Lưu ý các bạn nên thay đổi mật khẩu thường xuyên 

Tìm hiểu khái niệm cơ bản về web 2.0 và web 1.0

By vanphongphamgiarenhat.com →
 Web 2.0 là gì? Làm sao phân biệt đâu là Web 1.0 đâu là Web 2.0? Thuật ngữ "Web 2.0" đang trở nên thịnh hành và có phần được lăng xê quá mức. Thực chất, Web 2.0 có nghĩa là sử dụng web đúng với bản chất và khả năng của nó!
Mục tiêu đầu tiên của những người tiên phong xây dựng Internet là nhằm kết nối các nhà nghiên cứu và các máy tính của họ với nhau để có thể chia sẻ thông tin hiệu quả. 


Khi bổ sung World Wide Web (năm 1990), Tim Berners-Lee cũng nhằm mục tiêu tạo phương tiện cho phép người dùng tự do đưa thông tin lên Internet và dễ dàng chia sẻ với mọi người (trình duyệt web đầu tiên do Berners-Lee viết bao gồm cả công cụ soạn thảo trang web). Tuy nhiên, sau đó web đã phát triển theo hướng hơi khác mục tiêu ban đầu.
Tuy có một số ngoại lệ nhưng thế giới Web 1.0 (thế hệ web trước Web 2.0) chủ yếu gồm các website "đóng" của các hãng thông tấn hay các công ty nhằm mục đích tiếp cận độc giả hay khách hàng hiệu quả hơn. Nó là phương tiện phát tin hơn là phương tiện chia sẻ thông tin. Chỉ đến gần đây, với sự xuất hiện của nhiều kỹ thuật mới như blog (hay weblog), wiki... web mới trở nên có tính cộng đồng (và cộng tác) hơn và trở nên gần hơn với sự kỳ vọng và khả năng thực sự của nó.

KHÁI NIỆM
Khái niệm Web 2.0 đầu tiên được Dale Dougherty, phó chủ tịch của OReilly Media, đưa ra tại hội thảo Web 2.0 lần thứ nhất do OReilly Media và MediaLive International tổ chức vào tháng 10/2004. Dougherty không đưa ra định nghĩa mà chỉ dùng các ví dụ so sánh phân biệt Web 1.0 và Web 2.0: "DoubleClick là Web 1.0; Google AdSense là Web 2.0. Ofoto là Web 1.0; Flickr là Web 2.0. Britannica Online là Web 1.0; Wikipedia là Web 2.0. v.v...". Sau đó Tim OReilly, chủ tịch kiêm giám đốc điều hành OReilly Media, đã đúc kết lại 7 đặc tính của Web 2.0:
* Web có vai trò nền tảng, có thể chạy mọi ứng dụng
* Tập hợp trí tuệ cộng đồng
* Dữ liệu có vai trò then chốt
* Phần mềm được cung cấp ở dạng dịch vụ web và được cập nhật không ngừng
* Phát triển ứng dụng dễ dàng và nhanh chóng
* Phần mềm có thể chạy trên nhiều thiết bị
* Giao diện ứng dụng phong phú
Thoạt đầu, Web 2.0 được chú trọng tới yếu tố công nghệ, nhấn mạnh tới vai trò nền tảng ứng dụng. Nhưng đến hội thảo Web 2.0 lần 2 tổ chức vào tháng 10/2005, Web 2.0 được nhấn mạnh đến tính chất sâu xa hơn – yếu tố cộng đồng.

CÔNG NGHỆ
Thực tế, ứng dụng trên web là thành phần rất quan trọng của Web 2.0. Hàng loạt công nghệ mới được phát triển nhằm làm cho ứng dụng trên web "mạnh" hơn, nhanh hơn và dễ sử dụng hơn, được xem là nền tảng của Web 2.0.
Kiến trúc công nghệ của Web 2.0 hiện vẫn đang phát triển nhưng cơ bản bao gồm: phần mềm máy chủ, cơ chế cung cấp nội dung, giao thức truyền thông, trình duyệt và ứng dụng.

Cung cấp nội dung
Bước phát triển đầu tiên và quan trọng nhất hướng đến Web 2.0 đó là cơ chế cung cấp nội dung, sử dụng các giao thức chuẩn hoá để cho phép người dùng sử dụng thông tin theo cách của mình (nghĩa là có khả năng tùy biến thông tin). Có nhiều giao thức được phát triển để cung cấp nội dung như RSS, RDF và Atom, tất cả đều dựa trên XML. Ngoài ra còn có các giao thức đặc biệt như FOAF và XFN dùng để mở rộng tính năng của website hay cho phép người dùng tương tác.

Dịch vụ web
Các giao thức truyền thông 2 chiều là một trong những thành phần then chốt của kiến trúc Web 2.0. Có hai loại giao thức chính là REST và SOAP. REST (Representation State Transfer) là dạng yêu cầu dịch vụ web mà máy khách truyền đi trạng thái của tất cả giao dịch; còn SOAP (Simple Object Access Protocol) thì phụ thuộc máy chủ trong việc duy trì thông tin trạng thái. Với cả hai loại, dịch vụ web đều được gọi qua API. Ngôn ngữ chung của dịch vụ web là XML, nhưng có thể có ngoại lệ.
Một ví dụ điển hình của giao thức truyền thông thế hệ mới là Object Properties Broadcasting Protocol do Chris Dockree phát triển. Giao thức này cho phép các đối tượng ảo (tồn tại trên web) tự biết chúng "là gì và có thể làm gì”, nhờ vậy có thể tự liên lạc với nhau khi cần.

Phần mềm máy chủ
Web 2.0 được xây dựng trên kiến trúc web thế hệ trước nhưng chú trọng hơn đến phần mềm làm việc ở "hậu trường". Cơ chế cung cấp nội dung chỉ khác phương thức cấp phát nội dung động (của Web 1.0) về danh nghĩa, tuy nhiên dịch vụ web yêu cầu tiến trình làm việc và dữ liệu chặt chẽ hơn.
Các giải pháp phát triển theo hướng Web 2.0 hiện nay có thể phân làm 2 loại: hoặc xây dựng hầu hết tính năng trên một nền tảng máy chủ duy nhất; hoặc xây dựng ứng dụng "gắn thêm" cho máy chủ web, có sử dụng giao tiếp API.

CỘNG ĐỒNG
Công nghệ chỉ là "bề nổi" của Web 2.0, chính cộng đồng người dùng mới là yếu tố nền tảng tạo nên thế hệ web mới. Việc chuyển từ "duyệt và xem" sang "tham gia" là cuộc cách mạng thực sự, dĩ nhiên nhờ có sự phát triển công nghệ giúp hiện thực khả năng này nhưng ở đây muốn nhấn mạnh đến hành vi của người dùng đối với web.
Hiện trạng phổ biến của các website thế hệ 1.0 đó là chứa nhiều thứ phiền toái và làm việc chậm chạp, dường như luôn muốn gửi đến người dùng thông điệp: đây là website của chúng tôi chứ không phải của bạn. Căn nguyên của vấn đề có thể là do chủ sở hữu các website cảm thấy họ "cho không" cái gì đó. Đôi khi chủ sở hữu website cho rằng càng làm khó người dùng thì họ càng được lợi! Điển hình như một số site cho bạn đọc đoạn đầu của bài viết rồi yêu cầu bạn phải đăng ký (có phí hay không) để đọc nốt phần còn lại.
Dĩ nhiên, với sự phổ biến của các phần mềm máy chủ, trong đó có cả phần mềm miễn phí như Apache thì người dùng có thể đưa lên web bất kỳ thông tin gì. Tuy nhiên có nhiều yếu tố cản trở: kỹ năng tạo website, hạn chế của nhà cung cấp dịch vụ Internet, việc bảo mật và kiểm duyệt...
Về cơ bản, Web 2.0 trao quyền nhiều hơn cho người dùng và tạo nên môi trường liên kết chặt chẽ các cá nhân với nhau. Giờ đây có nhiều ví dụ cho thấy cộng đồng người dùng có thể đóng góp thông tin giá trị khi họ có phương tiện thích hợp. Wikipedia có lẽ là ví dụ nổi tiếng nhất. Tuy có nhiều học giả không đánh giá cao Wikipedia, nhưng họ quên một điều quan trọng: nó đủ tốt, miễn phí và nhiều người có thể đọc. Ngoài ra còn có những ví dụ khác như các site Reddit và Digg để cho người dùng quyết định thông tin gì là quan trọng, hay del.icio.us cho phép mọi người chia sẻ những địa chỉ web hay.
Web 2.0 cho phép mọi người có thể đưa lên mạng bất cứ thông tin gì. Với số lượng người tham gia rất lớn, đến mức độ nào đó, qua quá trình sàng lọc, thông tin sẽ trở nên vô cùng giá trị. Ở đây có sự tương đồng với thuyết chọn lọc tự nhiên.

KẾT LUẬN
Thật sự, Web 2.0 không phải là cái gì đó hoàn toàn mới mà là sự phát triển từ web hiện tại. Nó vẫn là web như chúng ta dùng lâu nay, chỉ có điều giờ đây chúng ta làm việc với web theo cách khác. Các website không còn là những "ốc đảo" mà trở thành những nguồn thông tin và chức năng, hình thành nên môi trường điện toán phục vụ các ứng dụng web và người dùng.
Không phải là viễn cảnh, Web 2.0 đã hiện hữu quanh chúng ta với hàng loạt website thế hệ mới. Xu hướng chuyển đổi sang Web 2.0 đang diễn ra mạnh mẽ và là xu thế tất yếu.

Hướng dẫn đăng ký một tên miền miễn phí

By vanphongphamgiarenhat.com →
Đầu tiên các bạn truy cập vào website dot.tk sau đó điền tên miền mà bạn muốn đăng ký vào ô đăng ký. Tên miền này phải chưa có ai đăng ký thì mới được chấp nhận.

Kiểm tra xem tên miền có người đăng ký chưa?

Ở đây mình đăng ký là thuthuat2015.tk nhé. Các bạn chọn GO để tiếp tục ta được như sau:


Tạm thời các bạn cứ trỏ tên miền về google.com.vn trước. Rồi sau khi có hosting thì mình sẽ trỏ tên miền về hosting đó sau.

- Tiếp tục chọn “đăng ký dài hạn” mình cứ chọn 12 tháng nhé, cái này miễn phí sau khi hết hạn mình có thể gia hạn thêm.

- Nhập những ký tự mà bạn nhìn trong hình rồi sau đó chọn Đăng Ký sẽ dẫn đến ô lựa chọn tài khoản đăng ký nhé.

Lựa chọn tài khoản đăng ký
Các bạn lựa chọn một trong số những tài khoản để đăng ký nhé. Mình sẽ lựa chọn tài khoản Google thì ta được như trong hình sau:

Đăng ký tên miền miễn phí
Ở bước này các bạn cứ chọn chấp nhận rồi sau đó đợi mấy giây. Tên miền của bạn đã được tạo thành công.

Quản lý tên miền ở Dot.TK

Các bạn truy cập vào website chọn Đăng nhập vào My Dot sau đó thì lựa chọn một tài khoản mà bạn đã đăng ký ở bước trên để đăng nhập.

Sau khi đăng nhập bạn chọn Domain Panel để quản lý những tên miền mình đang có.


Danh sách tên miền
Như vậy là đã đăng ký thành công được tên miền, Để trỏ tên miền đế hosting thì các bạn xem bài hướng dẫn trỏ tên miền đến hosting nhé.

Đề ôn thi cuối kì mạng không dây thầy Đặng Thanh Bình Hè 2014

By vanphongphamgiarenhat.com → Thứ Năm, 21 tháng 8, 2014

Môn: Công nghệ Mạng không dây
NỘI DUNG ÔN TẬP
• Phần 1: Nhập môn
– Các khái niệm về truyền thông, truyền thông không dây, hệ thống truyền thông không 
dây, tín hiệu số, tương tự
– Phân loại mạng không dây
– Ưu điểm và nhược điểm của mạng không dây
– Các tổ chức thiết lập chuẩn và phát triển công nghệ mạng không dây
• Phần 2: Lan truyền sóng vô tuyến
– Các thuộc tính của sóng điện từ (bước sóng, tần số, pha, biên độ)
– Phân loại sóng điện từ
– Các loại antenna
– Đơn vị đo công suất và tính toán công suất
– Các hiệu ứng xảy ra trên đường truyền
• Phần 3: Các kỹ thuật điều chế
– Khái niệm về điều chế
– Các kỹ thuật điều chế (AM, FM, ASK, FSK, PSK)
– Các kỹ thuật trải phổ: FHSS, DSSS
• Phần 4: Các kỹ thuật đa truy cập
– Các kỹ thuật dựa trên tranh chấp (contention-based multiple access):
• CSMA và các biến thể
– Các kỹ thuật không dựa trên tranh chấp (contentionless)
• FDMA, TDMA
• Phần 5: Mạng LAN
– Các chuẩn 802.11

Cách tạo Mục lục cho word 2010, word 2007, word 2013, word 2003 - Thủ thuật MS Office

By vanphongphamgiarenhat.com → Thứ Sáu, 15 tháng 8, 2014
Cách tạo Mục lục cho word 2010, word 2007, word 2013, word 2003 - Thủ thuật MS Office

Bài tập mạng không dây - Thầy Đặng Thanh Bình - Hè 2014

By vanphongphamgiarenhat.com →

BÀI TẬP MẠNG KHÔNG DÂY – THẦY ĐẶNG THANH BÌNH HÈ 2014

Bài tập 1: Có 2 antena half-ware dipole mỗi anten có mức khuyếch đại trực tiếp (direct gain) là 3dB. Các antena được sắp vị trí sao cho giá trị direct gain là chính xác. Nếu tần số được sử dụng là 10MHz, mức năng lượng phát là 1W và 2 antena cách nhau 10km. Hãy tính mức nặng lượng nhận được là bao nhiêu?
Bài tập 2: Hai kết nối radio được thiết lập giữa 4 user, User S1 truyền đến R1, S2 truyền đến R2. Cả S1 và S2 cùng có mức năng lượng phát là như nhau là P. Giá trị signal-to-interenfer radio (SIR) tối thiểu chấp nhận tại receiver là 10dB. Giả định rằng mô hình phụ thuộc với hàm số mũ và khoảng cách theo công thức sau: 

Với : 
- Pt là mức năng lượng phát
- Pr là mức năng lượng thu.
- d là khoảng cách giữa thiết bị phát và thiết bị nhận
- alpha : là hằng số suy hao.
- c là 1 hằng số.
Tính khoảng cách tối thiểu giữa S1 và R2 (d12) để S2 đạt được giá trị SIR chấp nhận được tại R2 khi alpha =2 và khi alpha =4. Biểu diễn d12 theo d2?
Bài tập 3: Một microware transmitter có output 0,1W ở tần số 2GHz. Giả định rằng transmitter này được sử dụng trong hệ thống truyền thông microware mà ở đó antena phát và antena thu đều có dạng parabol và đường kính 1,2m.
a). Tính độ lợi/ độ khuyếch đại / gain của mỗi antena theo decibel? Biết rằng với antena parabol gain được tính theo công thức : 
Với lamda là bước sóng, và A là diện tích bề mặt của parabol.
b). Tìm năng lượng phát hiệu dụng (effective radiated power - ERP) của antena phát, có xét đến antena gain.
c). Nếu antena nhận được đặt cách antena phát 24km trong môi trường free space. Tìm mức năng lượng nhận được tại antena nhận tính bằng dBm?


Cách chèn quảng cáo Google Adsense vào blogspot

By vanphongphamgiarenhat.com → Chủ Nhật, 27 tháng 7, 2014
Mình viết bài bằng blogspot, số lượng người xem tương đối ổn định nên đã thử vận may với hệ thống quảng cáo lớn nhất thế giới Google Adsense. Sau khi gửi yêu cầu đăng ký, thất bại rồi lại đăng ký lại (vài lần!), cuối cùng mình đã thành công.

Nhưng mình gặp phải một số khó khăn khi chèn mã quảng cáo Adsense vào web, và hôm nay sau khi đã chèn thành công, mình muốn chia sẻ chi tiết để bạn đỡ mất công lọ mọ các trang web nước ngoài.
Nên chọn kích thước quảng cáo nào?
Trước tiên bạn truy cập vào https://www.google.com/adsense để lấy mã quảng cáo. Về kích thước, có 4 kích thước Google Adsense khuyên dùng, đó là:
  • Hình chữ nhật trung bình: 300 x 250
  • Hình chữ nhật lớn: 336 x 280
  • Hình chữ nhật dài: 728 x 90
  • Hình chữ nhật đứng rộng: 160 x 600

Ngoài 4 loại trên còn rất nhiều kích thước khác, nhưng Google bảo chúng ta nên dùng những kích thước trên vì điều đó đem lại doanh thu tốt hơn.

Bạn được phép đặt ba đơn vị quảng cáo trong đó có tối đa một đơn vị kích thước 300 x 600. Thường thì nếu cột phải có kích thước nhỏ bạn đặt đơn vị quảng cáo 160 x 600, còn nếu có kích thước đủ lớn bạn đặt đơn vị có kích thước 300 x 600.
Nên chọn loại quảng cáo nào?
Có 3 loại cho bạn chọn lựa:
  • Quảng cáo văn bản
  • Quảng cáo văn bản và hiển thị hình ảnh
  • Quảng cáo hiển thị hình ảnh

Mặc định của Google là quảng cáo văn bản và hiển thị hình ảnh vì nó đem lại cơ hội tốt hơn cho chúng ta, tuy nhiên nếu bạn thấy vị trí đặt quảng cáo thích hợp với chữ hơn thì đặt văn bản, thích hợp với hình ảnh hơn thì đặt hiển thị hình ảnh.

Các vị trí nên đặt quảng cáo
Và đây cũng là điều Google khuyên về ba vị trí mà bạn nên đặt. Tất nhiên là bạn nên đặt đồng thời cả ba.
  • Quảng cáo nằm ở đầu bài viết
  • Quảng cáo nằm ở cuối bài viết
  • Quảng cáo nằm ở cột bên phải (hoặc bên trái)



Việc đặt quảng cáo vào cột bên phải (hoặc trái) là dễ nhất, bạn chỉ việc vào bố cục > thêm tiện ích > HTML/JavaScript rồi copy - pase đoạn code lấy được từ Google Adsense vào rồi nhấn lưu. Giả dụ với trang web của tôi vì cột bên phải rộng nên tôi chọn quảng cáo có kích thước 300 x 600.
Bạn chèn mã quảng cáo vào thì bị lỗi - tại sao vậy?
Việc chèn quảng cáo vào đầu và cuối bài viết thì không dễ như chèn vào cột bên phải, bạn cần phải vào Mẫu > Chỉnh sủa HTML để làm việc này. Và bạn sẽ thường xuyên gặp lỗi như thế này:

Attribute name "async" associated with an element type "script" must be followed by the ' = ' character

Để sửa lỗi trên bạn chỉ cần thêm dòng như sau vào code: async="async"

Ví dụ cụ thể, code Google Adsense đang như thế này: 

<script async src="//pagead2.googlesyndication.com/pagead/js/adsbygoogle.js"></script>
<!-- MLTC foot post 336v280 -->
<ins class="adsbygoogle"
     style="display:inline-block;width:336px;height:280px"
     data-ad-client="ca-pub-712987019925812345"
     data-ad-slot="6386538945"></ins>
<script>
(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});
</script>

Bạn phải sửa lại thành như thế này thì khi chèn vào mới không bị lỗi:

<script async="async" src="//pagead2.googlesyndication.com/pagead/js/adsbygoogle.js"></script>
<!-- MLTC foot post 336v280 -->
<ins class="adsbygoogle"
     style="display:inline-block;width:336px;height:280px"
     data-ad-client="ca-pub-712987019925812345"
     data-ad-slot="6386538945"></ins>
<script>
(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});
</script>
Tìm vị trí code để đặt quảng cáo
Câu hỏi tiếp theo: làm sao chèn code vào đúng đầu và cuối mỗi bài viết? Thông thường ở đầu bài viết thì bạn sẽ phải tìm đến vị trí <data:post.body/> rồi copy paste đoạn code của Google Adsense ở trên <data:post.body/> là OK. Tuy nhiên việc này không đảm bảo thành công 100% nó hiển thị đúng, bạn nên dùng thêm công cụ Firebug (addonn của FireFox) để tìm chính xác vị trí dưới tiêu đề của bài viết.

Tiếp theo bạn phải quan tâm đến cú pháp, bạn chỉ hiển thị quảng cáo khi người truy cập vào nội dung bài viết, vì vậy bạn phải để câu lệnh của blogspot bao bên ngoài mã quảng cáo adsense như thế này:

<!--Quang cao Google-->
<b:if cond='data:blog.pageType == &quot;item&quot;'>
       Mã quảng cáo Adsense của bạn
</b:if>
<!--Quang cao Google End-->

Câu lệnh này đơn giản chỉ có nghĩa là nếu tôi đang ở bài post thì ông hiển thị quảng cáo cho tôi, còn nếu tôi đang ở label hoặc trang chủ hoặc các trang khác thì không.

Chú ý nhỏ: bạn cũng nên đánh dấu quảng cáo bằng cách thêm dòng <!--Quang cao Google--> hay cái gì khác tùy bạn để lần sau bạn tìm code quảng cáo để chỉnh sửa được dễ dàng hơn.

Còn cuối bài viết thì như thế nào? Đoạn code nên chèn vào thường nằm sau dòng này:

 <div class='post-footer'>
 <div class='post-footer-line post-footer-line-1'>

Tuy nhiên mình vẫn muốn nhắc lại là bạn nên dùng Firebug để tìm vị trí chính xác nếu vị trí trên không đạt.
Làm sao tôi biết tôi đã chèn quảng cáo thành công?
Sau khi chèn nếu bạn thấy quảng cáo hiện lên luôn thì bạn đã thành công (úi zời thế thì nói làm giề!). He, mình nói thế là còn có trường hợp nữa, đó là quảng cáo chưa hiện lên luôn nhưng nếu bạn thấy một khoảng không bị chiếm giữ ở đó thì nghĩa là đã có không gian để hiển thị quảng cáo rồi đấy. Sau vài phút sẽ có quảng cáo thôi, bạn đừng lo.
Quảng cáo trên trang chủ và các trang label thì như thế nào?
Chúng ta có tối đa ba đơn vị quảng cáo được phép đặt, quảng cáo ở cột bên phải thì ta để chung cho cả bài post lẫn trang chủ và trang label rồi

Với bài post đã có 2 quảng cáo riêng cho nó ở đầu và cuối bài viết. Với trang chủ và label tương tự như vậy, ta cũng được phép đặt 2 quảng cáo nữa.

Cú pháp để hiển thị quảng cáo cho trang chủ, label (và cả lưu trữ nữa) là như sau:

<!-- quang cao google -->
<b:if cond='data:blog.pageType == &quot;index&quot;'>
        Mã quảng cáo Google Adsense
</b:if>
<!-- quang cao google -->

Vị trí đặt quảng cáo thì tùy bạn chọn sao cho hợp lý. Bạn có thể nhìn trang của tôi làm thí dụ nếu thích.
Kiếm được nhiều tiền không vậy?
Bạn cứ mừng vì đăng ký thành công Google Adsense đi đã! Bài viết càng chất lượng, càng nhiều lượt xem và click vào quảng cáo bạn càng kiếm được nhiều. Nhưng bạn đừng tham mà tự bấm hoặc nhờ người khác bấm nhé, sẽ bị khóa tài khoản ngay.

Cuối cùng điều quan trọng hết sức là tìm hiểu kỹ các điều khoản của Adsense, rất nhiều và phức tạp đấy - nhưng về cơ bản là cứ làm ăn trung thực thì bạn cứ yên tâm. Mình cũng đang tiếp tục tìm hiểu luật chơi đây. Chúc các bạn hợp tác tốt với Google.


Cách thêm comment facebook vào blogspot và hướng dẫn quản lý comment

By vanphongphamgiarenhat.com →
Bạn chắc chắn muốn biết cách thêm comment của facebook vào blogspot ngay lập tức, nhưng đợi chút, chúng ta cần biết một số thứ trước khi làm điều đó.

Bản thân blogspot là của Google vì vậy nó có tùy chọn rất dễ dàng để bạn bật comment Google+, điều này là nên làm, vì comment Google+ tạo ra tương tác tốt hơn kiểu comment cổ điển của blogspot.

Tuy nhiên dù rất nhiều người dùng Google nhưng không phải ai cũng tạo tài khoản Google và cốt yếu hơn: ngay bây giờ họ chưa đăng nhập Google (thường chỉ khi cần xem email họ mới đăng nhập).

Ở tình huống ngược lại gần như ai cũng đang đăng nhập Facebook ngay lúc này! Hãy thử kiểm chứng trên chính bản thân bạn và vài người khác nữa.

Vì lý do đó ngoài sử dụng Google+, việc bổ sung comment Facebook cho web-blog là điều hết sức quan trọng giúp bạn tạo điều kiện thuận lợi cho người dùng để lại thông điệp. Không chỉ có thế kiểu comment mạng xã hội này có thể tạo điều kiện phổ biến bài đăng đến bạn bè của người bình luận.

Hôm nay Blog Mạng Lưới Toàn Cầu sẽ hướng dẫn bạn từng bước một để tích hợp khung bình luận Facebook vào blogspot và kèm theo đó là hướng dẫn quản lý comment (cái này cũng rất quan trọng vì nếu không có quản lý thì sẽ xuất hiện bình luận vớ vẩn hoặc không mong muốn)
Bước 1: Tạo app (ứng dụng)
Truy cập vào https://developers.facebook.com/apps để tạo ứng dụng. Bạn nhấn vào +Creat New App để bắt đầu tạo:


Nhập mã bảo vệ:




Bước 2: Lấy mã ứng dụng
Sau khi tạo thành công bạn sẽ thấy mã ứng dụng, hãy copy mã này ra đâu đó để sau này bạn sẽ dùng lại, cái này vô cùng quan trọng vì nếu không có mã ứng dụng thì không quản lý được comment.


Bạn có thể thấy mã ứng dụng của tôi là: 791348140916635
Bước 3: Bật sửa code
Bạn vào Mẫu > Chỉnh sửa HTML


Bạn sẽ thấy một đống code, bạn phải click con trỏ chuột vào đó rồi nhấn Ctrl + F để bật tính năng tìm kiếm.

Tính năng tìm kiếm code nếu bạn đã quen với blogspot rồi thì hẳn đã dùng nhiều lần. Với bạn nào còn chưa quen thì chức năng này giúp bạn tìm được vị trí các thẻ - nó giống kiểu tìm chữ trong word ấy.
Bước 4: Sửa thẻ mở html
Đây là thẻ mở html trang blogspot của tôi, của bạn cũng gần tương tự - nó ở ngay đầu mấy dòng code:

<html b:version='2'class='v2' expr:dir='data:blog.languageDirection' xmlns='http://www.w3.org/1999/xhtml' xmlns:b='http://www.google.com/2005/gml/b' >

Nếu không nhìn ra, bạn gõ <html vào ô tìm kiếm để tìm vị trí thẻ này:

Điều bạn quan tâm không phải là hiểu ý nghĩa của thẻ html trên (tôi cũng không hiểu gì đâu) mà là đưa dòng code xmlns:fb='http://ogp.me/ns/fb#' vào bên trong thẻ trên. Và đây là kết quả:

<html b:version='2' class='v2' expr:dir='data:blog.languageDirection' xmlns='http://www.w3.org/1999/xhtml' xmlns:b='http://www.google.com/2005/gml/b' xmlns:fb='http://ogp.me/ns/fb#' >

Bước 5: Thêm thẻ meta
Trước thẻ đóng </head> và sau thẻ mở <head> (tức là ở giữa 2 cặp thẻ này) bạn thêm đoạn code dưới đây vào:

<meta content='Thay mã ứng dụng của bạn vào đây' property='fb:app_id'/>

Bạn lấy mã ứng dụng của bạn ở bước 2 để dùng trong bước 5 này. Chú ý là nếu bạn cho cái thẻ meta trên ngoài cặp thẻ <head> là nó không chạy đâu nhé.
Bước 6: Thêm khung comment
Bạn sắp thành công...Thường thì comment người ta hay để ở cuối mỗi bài viết. Bạn tìm đoạn mã <b:include data='post' name='post'/> rồi copy - paste đoạn code sau ngay bên dưới:

<!--facebook comment-->

<div id='fb-root'/>
<script>(function(d, s, id) {
  var js, fjs = d.getElementsByTagName(s)[0];
  if (d.getElementById(id)) return;
  js = d.createElement(s); js.id = id;
  js.src = &quot;//connect.facebook.net/vi_VN/all.js#xfbml=1&amp;appId=thay mã ứng dụng của bạn vào đây&quot;;
  fjs.parentNode.insertBefore(js, fjs);
}(document, &#39;script&#39;, &#39;facebook-jssdk&#39;));</script>

<!--facebook comment-->

<b:if cond='data:blog.pageType == &quot;item&quot;'>

<!--facebook comment-->
<fb:comments colorscheme='light' expr:href='data:post.canonicalUrl' numposts='5' width='530'/>
<!--facebook comment-->

</b:if>

Có 2 chú ý, thứ nhất bạn phải thay mã ứng dụng của bạn vào, thứ hai 530 là kích thước chiều ngang của comment, con số này là khác nhau giữa các website, bạn tùy chỉnh để nó hợp với độ rộng của trang web của bạn.

Và đây là kết quả:


Bước 7: Quản lý comment
Sau 6 bước trên là mọi người đã bình luận trên trang web của bạn được rồi, giờ ở phần này chúng ta thiết lập quyền quản trị, theo đó bạn điều chỉnh để bất cứ ai bình luận sẽ không hiện lên ngay lập tức mà phải được sự cho phép của bạn.

Bạn truy cập vào: https://developers.facebook.com/tools/comments sau đó chọn ứng dụng của bạn, rồi nhấn vào thiết lập, một cửa sổ mới bật ra, bạn chọn như hình dưới đây:

OK, như vậy là tất cả đã xong. Mỗi lần ai đó comment bài viết sẽ có thông báo cho bạn, và khi bạn vào khu vực quản trị nó sẽ trông giống như thế này:


Nhấn vào Chấp nhận để đồng ý cho comment đó xuất hiện công khai. Nhấn Visit Website để ghé thăm trang web của bạn nơi mà người dùng mới bình luận.

Chúc trang web của bạn mau phát triển và nhận được nhiều bình luận từ độc giả.