Browsing "Older Posts"

Browsing Category "bai tap mang khong day"

Cellular Network ( Mạng tế bào)

By vanphongphamgiarenhat.com → Thứ Hai, 15 tháng 9, 2014


Cellular Network.

+ Mobile soviteling center ( MSC ) 
- Kết nối cell đến mạng diện rộng
- Quản lý thiết lập cuộc gọi
- Xử lý hỗi trợ di động
+ Cell
+ wired network
- 2 loại kênh giữa trạm di động và BS
+ Kênh điều khiển: Sử dụng truyền tải thông tin, điều khiển, và thiết lập cuộc gọi.
+ Kênh lưu lượng: Thực hiện kết nối giọng nói hoặc dữ liệu giữa các user
- Các ý tưởng chính của hệ thống mạng cellular.
+ Sử dụng nhiều thiết bị Transmitter
+ Chia thành nhiều cell
Xây dựng cách thức để làm sao phủ sóng được toàn bộ ( càng nhiều càng tốt ).
Mỗi cell có 1 anten riêng
Mỗi cell có 1 tầng số riêng
Được phục vụ 1 BS
Các cell lân cận nhau khác nhau tránh hiện tượng  ( xuyên âm) crosstalk
- Ưu điểm: 
+Tăng dung lượng
+ Giảm mức NL
+Hỗi trợ vùng phủ sóng lớn hơn
+ Giảm đụng độ với các tín hiệu khác.

Hình dang, tế bào
- Squares: Phủ bề mặt tốt.
+ Khoảng các từ tâm cell này đến ceel khác không đồng nhất.
+ Không phù hợp.

- Cricles: Khoảng các giữa các cell này là như nhau
+ Các hình tròn lộ ra nhừng khoảng trống không phủ được.
+ Nếu sắp các cell khác nhau thì sẽ bị trungd lắp các cell với nhau.
-       Không là moden lý tưởng
- Hexagons: Hình lục giác đều
+ Khoảng các giauwx các cell như nhau d=r.(căn 3) 
+ Không có chỗ trống giữa các cell
+ Được sdung rất nhầu, playout đơn giản nhất.
Why hexagons ?
- Tiếp cận đến hình tròn bởi anten đẳng hướng.
- Các ceel có thể xếp cạnh nhau mà không có bị trùng lặp hoặc phủ sóng đến những vùng không được che phủ
- Dễ phân tích cho mô hình thiết kế hệ thống
Signal Strength
- Càng gần tâm cell signal càng mạnh
- Càng xa tâm ceel signal càng yếu
Tại sao phải có cell?
- Macrocell: 
+ Bao phủ toàn bộ khu đô thị đường kính 50 dặm ( 50,8km )
+ Anten được lắp đặt bởi những vị trí cao không được che khuất bởi địa hình hoặc tòa nhà.
+ Đây là dạng cell lớn nhất
+ BS của Macrocell có mức công suất vài chục w
+ Được sử dụng bao phủ phạm vi rộng nhất
- Microcell :
+ Phủ sóng ở khu vực nhỏ hơn
+Áp dụng kỹ thuật tái sử dụng tần số 
+ Phạm vi ít hơn khoảng 1,6kh ( 1 dặm)
- Picocell: 
+ Cell nhỏ nhất trong hệ thống truyền thông tin ca nhân.
+ Hầu hết sd nhiều trong hệ thống 3G

+ BS được thiết kế để phục vụ những khu vực nhỏ liên quan 


Quy trình trải phổ (Mạng không dây)

By vanphongphamgiarenhat.com →


Quy trình trải phổ.
- Nguồn đưa vào bộ mã hóa kênh
- Tín hiệu được điều chế bằng một chuỗi số là spreading code phát ra từ bộ phát số ngẫu nhiên.
- Tìn hiệu được truyền đến bancluidth lớn hơn.
- Sử dụng quy trình tương tự của điều chế tìn hiệu.
- Tìn hiệu được điều chế dưa vào bộ giải mã kênh.
* Thuận lợi :   Chống hụt và chống xung đột

* Không thuận lợi: Không hiệu quả về băng thông, hoạt động phức tạp
- Phát triển tính riêng tư và bảo mật
- Xác suất bị loại nhỏ hơn
* Phân Loại:
- Trải phổ theo dạng nhảy tầng
- Trải phổ bằng chuỗi trực tiếp
- Chíp
- Giành thời gian
* FHSS: Sóng mạng được truyền qua lại giữa các kênh tầng số khác nhau sử dụng quy trình tự nhiên được xác định trước giữa trường hợp phát.
* PSSS: Trải phổ chuỗi trực tiếp
- Mỗi bít không thể hiện ban đầu được thể hiện bằng nhiều bít gọi là chíp code trong tín hiệu truyền đi.
- OFDM: Ghép kenh phân chia theo tầng số thực giao.
- Truyền 8 nhân trên 1 sóng mạng ở mọi thời điểm => Truyền tải đơn sóng mạng.
- Truyền tải đa sóng mạng.
+ Người dùng dùng nhiều sóng mạng để truyền tải dữ liện đồng thời
- Dữ liệu tốc độ cao chia thành nhiều luồng song song, mỗi luồng chia thành nhiều sóng mạng con.
- Trực giao: Khi chuyển động sóng cực đại thì tại điểm khác chuyển động có thể bằng 0. 

Đề ôn thi cuối kì mạng không dây thầy Đặng Thanh Bình Hè 2014

By vanphongphamgiarenhat.com → Thứ Năm, 21 tháng 8, 2014

Môn: Công nghệ Mạng không dây
NỘI DUNG ÔN TẬP
• Phần 1: Nhập môn
– Các khái niệm về truyền thông, truyền thông không dây, hệ thống truyền thông không 
dây, tín hiệu số, tương tự
– Phân loại mạng không dây
– Ưu điểm và nhược điểm của mạng không dây
– Các tổ chức thiết lập chuẩn và phát triển công nghệ mạng không dây
• Phần 2: Lan truyền sóng vô tuyến
– Các thuộc tính của sóng điện từ (bước sóng, tần số, pha, biên độ)
– Phân loại sóng điện từ
– Các loại antenna
– Đơn vị đo công suất và tính toán công suất
– Các hiệu ứng xảy ra trên đường truyền
• Phần 3: Các kỹ thuật điều chế
– Khái niệm về điều chế
– Các kỹ thuật điều chế (AM, FM, ASK, FSK, PSK)
– Các kỹ thuật trải phổ: FHSS, DSSS
• Phần 4: Các kỹ thuật đa truy cập
– Các kỹ thuật dựa trên tranh chấp (contention-based multiple access):
• CSMA và các biến thể
– Các kỹ thuật không dựa trên tranh chấp (contentionless)
• FDMA, TDMA
• Phần 5: Mạng LAN
– Các chuẩn 802.11