Browsing "Older Posts"

Browsing Category "mạng không dây"

Quy trình trải phổ (Mạng không dây)

By vanphongphamgiarenhat.com → Thứ Hai, 15 tháng 9, 2014


Quy trình trải phổ.
- Nguồn đưa vào bộ mã hóa kênh
- Tín hiệu được điều chế bằng một chuỗi số là spreading code phát ra từ bộ phát số ngẫu nhiên.
- Tìn hiệu được truyền đến bancluidth lớn hơn.
- Sử dụng quy trình tương tự của điều chế tìn hiệu.
- Tìn hiệu được điều chế dưa vào bộ giải mã kênh.
* Thuận lợi :   Chống hụt và chống xung đột

* Không thuận lợi: Không hiệu quả về băng thông, hoạt động phức tạp
- Phát triển tính riêng tư và bảo mật
- Xác suất bị loại nhỏ hơn
* Phân Loại:
- Trải phổ theo dạng nhảy tầng
- Trải phổ bằng chuỗi trực tiếp
- Chíp
- Giành thời gian
* FHSS: Sóng mạng được truyền qua lại giữa các kênh tầng số khác nhau sử dụng quy trình tự nhiên được xác định trước giữa trường hợp phát.
* PSSS: Trải phổ chuỗi trực tiếp
- Mỗi bít không thể hiện ban đầu được thể hiện bằng nhiều bít gọi là chíp code trong tín hiệu truyền đi.
- OFDM: Ghép kenh phân chia theo tầng số thực giao.
- Truyền 8 nhân trên 1 sóng mạng ở mọi thời điểm => Truyền tải đơn sóng mạng.
- Truyền tải đa sóng mạng.
+ Người dùng dùng nhiều sóng mạng để truyền tải dữ liện đồng thời
- Dữ liệu tốc độ cao chia thành nhiều luồng song song, mỗi luồng chia thành nhiều sóng mạng con.
- Trực giao: Khi chuyển động sóng cực đại thì tại điểm khác chuyển động có thể bằng 0. 

Ưu điểm và nhược điểm của WLAN

By vanphongphamgiarenhat.com → Thứ Năm, 11 tháng 9, 2014

1. Ưu điểm của WLAN: 
Sự tiện lợi: Mạng không dây cũng như hệ thống mạng thông thường. Nó cho phép người dùng truy xuất tài nguyên mạng ở bất kỳ nơi đâu trong khu vực được triển khai (nhà hay văn phòng). Với sự gia tăng số người sử dụng máy tính xách tay(laptop), đó là một điều rất thuận lợi.
Khả năng di động: Với sự phát triển của các mạng không dây công cộng, người dùng có thể truy cập Internet ở bất cứ đâu. Chẳng hạn ở các quán Cafe, người dùng có thể truy cập Internet không dây miễn phí.
Hiệu quả: Người dùng có thể duy trì kết nối mạng khi họ đi từ nơi này đến nơi khác. 

Triển khai: Việc thiết lập hệ thống mạng không dây ban đầu chỉ cần ít nhất 1 access point. Với mạng dùng cáp, phải tốn thêm chi phí và có thể gặp khó khăn trong việc triển khai hệ thống cáp ở nhiều nơi trong tòa nhà.

Khả năng mở rộng: Mạng không dây có thể đáp ứng tức thì khi gia tăng số lượng người dùng. Với hệ thống mạng dùng cáp cần phải gắn thêm cáp.
2. Nhược điểm của WLAN:

-Bảo mật: Môi trường kết nối không dây là không khí nên khả năng bị tấn công của người dùng là rất cao.

-Phạm vi: Một mạng chuẩn 802.11g với các thiết bị chuẩn chỉ có thể hoạt động tốt trong phạm vi vài chục mét. Nó phù hợp trong 1 căn nhà, nhưngvới một tòa nhà lớn thì không đáp ứng được nhu cầu. Để đáp ứng cần phải mua thêm Repeater hay access point, dẫn đến chi phí gia tăng.

Độ tin cậy: Vì sử dụng sóng vô tuyến để truyền thông nên việc bị nhiễu, tín hiệu bị giảm do tác động của các thiết bị khác(lò vi sóng,….) là không tránh khỏi. Làm giảm đáng kể hiệu quả hoạt động của mạng.
-Tốc độ: Tốc độ của mạng không dây (1- 125 Mbps) rất chậm so với mạng sử dụng cáp(100Mbps đến hàng Gbps). 


Đề ôn thi cuối kì mạng không dây thầy Đặng Thanh Bình Hè 2014

By vanphongphamgiarenhat.com → Thứ Năm, 21 tháng 8, 2014

Môn: Công nghệ Mạng không dây
NỘI DUNG ÔN TẬP
• Phần 1: Nhập môn
– Các khái niệm về truyền thông, truyền thông không dây, hệ thống truyền thông không 
dây, tín hiệu số, tương tự
– Phân loại mạng không dây
– Ưu điểm và nhược điểm của mạng không dây
– Các tổ chức thiết lập chuẩn và phát triển công nghệ mạng không dây
• Phần 2: Lan truyền sóng vô tuyến
– Các thuộc tính của sóng điện từ (bước sóng, tần số, pha, biên độ)
– Phân loại sóng điện từ
– Các loại antenna
– Đơn vị đo công suất và tính toán công suất
– Các hiệu ứng xảy ra trên đường truyền
• Phần 3: Các kỹ thuật điều chế
– Khái niệm về điều chế
– Các kỹ thuật điều chế (AM, FM, ASK, FSK, PSK)
– Các kỹ thuật trải phổ: FHSS, DSSS
• Phần 4: Các kỹ thuật đa truy cập
– Các kỹ thuật dựa trên tranh chấp (contention-based multiple access):
• CSMA và các biến thể
– Các kỹ thuật không dựa trên tranh chấp (contentionless)
• FDMA, TDMA
• Phần 5: Mạng LAN
– Các chuẩn 802.11

Bài tập mạng không dây - Thầy Đặng Thanh Bình - Hè 2014

By vanphongphamgiarenhat.com → Thứ Sáu, 15 tháng 8, 2014

BÀI TẬP MẠNG KHÔNG DÂY – THẦY ĐẶNG THANH BÌNH HÈ 2014

Bài tập 1: Có 2 antena half-ware dipole mỗi anten có mức khuyếch đại trực tiếp (direct gain) là 3dB. Các antena được sắp vị trí sao cho giá trị direct gain là chính xác. Nếu tần số được sử dụng là 10MHz, mức năng lượng phát là 1W và 2 antena cách nhau 10km. Hãy tính mức nặng lượng nhận được là bao nhiêu?
Bài tập 2: Hai kết nối radio được thiết lập giữa 4 user, User S1 truyền đến R1, S2 truyền đến R2. Cả S1 và S2 cùng có mức năng lượng phát là như nhau là P. Giá trị signal-to-interenfer radio (SIR) tối thiểu chấp nhận tại receiver là 10dB. Giả định rằng mô hình phụ thuộc với hàm số mũ và khoảng cách theo công thức sau: 

Với : 
- Pt là mức năng lượng phát
- Pr là mức năng lượng thu.
- d là khoảng cách giữa thiết bị phát và thiết bị nhận
- alpha : là hằng số suy hao.
- c là 1 hằng số.
Tính khoảng cách tối thiểu giữa S1 và R2 (d12) để S2 đạt được giá trị SIR chấp nhận được tại R2 khi alpha =2 và khi alpha =4. Biểu diễn d12 theo d2?
Bài tập 3: Một microware transmitter có output 0,1W ở tần số 2GHz. Giả định rằng transmitter này được sử dụng trong hệ thống truyền thông microware mà ở đó antena phát và antena thu đều có dạng parabol và đường kính 1,2m.
a). Tính độ lợi/ độ khuyếch đại / gain của mỗi antena theo decibel? Biết rằng với antena parabol gain được tính theo công thức : 
Với lamda là bước sóng, và A là diện tích bề mặt của parabol.
b). Tìm năng lượng phát hiệu dụng (effective radiated power - ERP) của antena phát, có xét đến antena gain.
c). Nếu antena nhận được đặt cách antena phát 24km trong môi trường free space. Tìm mức năng lượng nhận được tại antena nhận tính bằng dBm?